VNTB - Từ cựu thuyết Truyền Thông Độc Tài Xô viết đến tình trạng Việt Nam ngày nay

Phùng Hoài Ngọc VNTB -  Chuy ệ n Quốc Hội c ố  thông qua lu ậ t An ninh Mạng và s ự  gi ằ ng co m ặ c c ả  v ớ i hai đ ạ i công ty Goog...

Phùng Hoài Ngọc

VNTB - Chuyn Quốc Hội cố thông qua lut An ninh Mạng và sự ging co mc cả vi hai đi công ty Google và Facebook chng tỏ VIt Nam cố gng mà bt lc vi trào lưu quc tế

Bìa sách xuất bản năm 1978

Tác phm “Bn hc thuyết truyn thông” (Four Theories of The Press) ca các nhà khoa hc ngưi M: Fred S. Siebert, Theodore Peterson, Wilbur Schramm, do nhà báo Lê Ngc Sơn chuyn ng, nhà xut bn Tri Thc phát hành ln đu năm 2013, tái bn ln 4 tháng 9 năm 2018. Gs.Chu Ho chu trách nhim xut bn.

Ba nhà khoa hc truyn thông Mnghiên cu truyn thông, chyếu căn ctrên hthng báo in (báo giy), đài phát thanh và phim nh. Suy rng ra các loi hình báo chí khác v bn cht cũng như vy.
Chúng ta cùng đim qua lch sbáo chí thế gii, xem ta đang đâu ?

1/ Sơ lưc 4 hc thuyết theo quá trình lch s

Bìa Xut bn năm 1963 : 
pastedGraphic.png

Bìa sách xut bnVit Nam

pastedGraphic_2.png
Nhà báo Lê Ngc Sơn: “Lá ci hoá” báo chí và smnh ca truyn thông Vit Nam ngày nay.

PV: Vì sao ông dch cun sách “Bn hc thuyết truyn thông”?

Nhà báo Lê Ngc Sơn: Báo chí nưc ta đang phát trin mnh và đa dng. Tuy nhiên, bên cnh đó còn bc lmt skhuynh hưng không lành mnh, nh hưng tiêu cc đến sphát trin ca xã hi. Gii hc thut truyn thông chra rng: Trên thế gii hin có 4 hthng truyn thông chyếu: Đc tài, Tdo, Xô viết toàn trvà Trách nhim xã hi. Chúng ta cn biết nhng điu này để ứng dng vào thc tin đphát trin. Và đó là lý do khiến tôi dch cun sách này.

Tình trng các báo lá ci và nhng báo mng đang đi theo hưng “ci hoá” hin nay, đtăng lưng ngưi truy cp, hđang tìm mi khđlôi đưc bn đc vphía mình, bt chp thông tin đó có hp vi thm m, văn hoá, và chun mc hay không… Không ít đơn vtruyn thông đang tìm kiếm li ích mà không cn quan tâm đến công chúng. Chc năng khai sáng ca truyn thông dưng như mnht. 
Bn hc thuyết truyn thônglà cun sách lý gii nhng câu hi phc tp y. Xut bn năm 1956 ti M, do ba nhà khoa hc là 2 Chnhim khoa truyn thông và Hiu trưng trưng báo chí Mnghiên cu và công b.
“Bn hc thuyết truyn thông” đã trthành sách gi đu giưng ca hc givà sinh viên ngành báo chí – truyn thông và khoa hc chính trị ở các nưc phát trin.
Qua hưng phân tích-nghiên cu đó, nhìn li lch stđim mc 1956 trvtrưc, các tác giđã ln lưt nghiên cu 4 hc thuyết truyn thông: thuyết Đc đoán, thuyết Tdo, thuyết Trách nhim xã hi và thuyết Toàn trXô Viết. Trong đó thuyết Trách nhim xã hi kế tha tthuyết Tdo, còn thuyết Toàn trXô Viết phát trin tthuyết Đc đoán.
1. Thuyết Truyền Thông Độc Đoán hay độc tài được bắt đầu áp dụng vào thế kỉ 16 và 17 tại Anh. Thuyết này được xuất phát từ mô hình xã hội độc tài, xuất hiện trong tác phẩm của Plato, Machiavelli, Hobbes, Hegel.
Nguyên lý cơ bn ca thuyết này bt ngun tquan nim con ngưi đc lp không nhà nưc là hoang dã mông mui, còn con ngưi khi có tchc nhà nưc thì văn minh, tiến b, có khnăng vô hn đt đưc mc tiêu cá nhân. Vy nên nhà nưc quan trng hơn mi cá nhân và mi cá nhân đu phi phthuc vào nhà nưc. Thuyết này cũng quan nim rng có khác bit vkhnăng tư duy gia con ngưi trong xã hi. (Mt sít tinh hoa stoàn quyn ra quyết đnh, phn còn li thiếu hiu biết thì cnghiêm chnh chp hành, không đưc ý kiến lôi thôi).
Tcác quan nim vcon ngưi và nhà nưc như trên, nhng ngưi theo thuyết Đc đoán quan nim vmc đích ca truyn thông là htrng hcho chính phđchính phhoàn thành mc tiêu ca mình. Điu này sđưc Nhà nưc kim soát và giám sát nghiêm ngt. Ngoài chc năng đó, các phương tin truyn thông có thgiáo dc dân chúng qua vic đưa các kiến thc dưi dng cơ bn, dtiếp thu ti đi chúng.
Những nội dung bị cấm trong Thuyết truyền thông độc đoán :
– Cấm chỉ trích trực tiếp các lãnh đạo chính trị đương nhiệm cũng như quyết định và dự án của họ
– Cấm các nỗ lực lật đổ chính quyền
– Được phép nói về bộ máy chính trị nhưng không được nói về người điều hành bộ máy này.
– Cấm đưa thông tin về các vấn đề chính phủ, trừ những quyết định cuối cùng. Phạm vi vấn đề thảo luận phụ thuộc vào nhóm xã hội (công chúng được xem là không có khả năng hiểu về chính trị nên thảo luận của nhóm này bị giới hạn, nhưng nhóm có kiến thức thì được thảo luận rộng hơn).
đây cũng xut hin mt khác bit quan trng gia thuyết Đc đoán và thuyết Toàn trXô Viết: trong mô hình Đc đoán, Nhà nưc không đòi hi mt sđng tình trn vn, chcn không chtrích lãnh đo đương nhim, không chng li các dán đang tiến hành, không làm nh hưng đến mc tiêu ca Nhà nưc.
Đthiết lp hthng truyn thông đc đoán, Nhà nưc phi kim soát đưc các phương tin truyn thông đi chúng. Trong điu kin ca thế k16, 17, mt sphương án kim soát sau đây đưc thc thi:
– Sdng hthng cp giy phép, Cấp phép cho tổ chức truyền thông để các tổ chức truyền thông này được độc quyền phát hành ấn phẩm. Đổi lại họ phải phục vụ chính phủ, thc cht là nhà nưc đng nht li ích ca ngưi tham gia ngành truyn thông vi li ích ca Nhà nưc;
– Sdng hthng kim duyt tác phm trưc khi xut bn, đc bit là các tác phm liên quan đến tôn giáo, chính tr.
– Khi tngưi truyn thông đip chng đi chính ph. Hai ti ln nht: mưu phn và ni lon.
 Thuyết Đc đoán có mt sm nht, tkhi các phương tin truyn thông đi chúng mi nhen nhóm và máy móc in n vn còn sơ khai hn chế, nên vic kim soát không gp nhiu khó khăn. Đó là thi kPhc Hưng (thế k14- 16)… Nhưng đến TK 16 đến cui 17, máy in đưc ci tiến và xut hin ngày mt nhiu, ngành in mrng quy mô tràn lan, các sn phm truyn thông đi chúng ngày càng nhiu hơn, khó kim soát hơn. Các phương án kim soát cũ chmang li hiu qutrong thi gian ngn ri li nhanh chóng li thi. Càng vsau, các phương án kim soát càng mang tính cht phòng thtrưc stri dy mnh mca Thuyết tdo
Ngày nay, đxây dng và duy trì hthng đc đoán trong mt xã hi phát trin phc tp cn nhng ththut tinh vi kín đáo hơn, bên ngoài có th“git do” đbên trong thi hành các ththut thao túng kim soát như đc quyn hóa hoc bi thc thông tin…
2. Thuyết Truyền thông Tự Do 
được bắt đầu áp dụng tại Anh sau 1688  và Mỹ. Thuyết này xuất phát từ chủ nghĩa tự do. Các nhà triết học và chính trị học ủng hộ  thuyết này có John Locke, John Milton, John Erskine, Thomas Jefferson, John Stuart Mill.

Nguyên lý cơ b
n ca thuyết Tdo hoàn toàn trái ngưc vi Thuyết đc đoán. Nhng ngưi theo thuyết Tdo quan nim cá nhân có tm quan trng ln lao hơn mi tp th. Hnh phúc ca cá nhân là mc tiêu ca xã hi. Nhà nưc là công chu ích và cn thiết, nơi nhân dân giao phó, y thác quyn lc và cũng có ththu hi quyn lc. Xã hội tạo điều kiện cho con người nhận ra các tiềm năng của bản thân, vì thế các tổ chức xã hội không được trở thành vật cản đối với sự phát triển của con người. Mi con ngưi tuy bm sinh khác nhau nhưng bng nlc tư duy đu có khnăng đt ti chân lý.
Xuất phát từ những điểm trên, nhng ngưi theo thuyết tdo cho rng truyn thông phi vì nhng mục đích sau:
– Thnht, hỗ trợ con người nhận ra các tiềm năng của bản thân, giúp cung cấp cho con người sự thật. Từ đó, con người trong xã hội tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề xã hội.
– Thhai, truyn thông cn giữ cho chính phủ không vượt quá giới hạn của mình (không được hạn chế con người tiếp cận sự thật, không được cản trở sự phát triển của con người).
– Thba, truyền thông tham gia kết nối người mua và người bán bằng quảng cáo, cung cấp dịch vụ giải trí, duy trì khả năng độc lập tài chính.
Tuy là thuyết tdo, nhưng tdo nào thì cũng phi nm trong khuôn kh, vy nên nhng ngưi theo Thuyết tdo cm nhng ni dung sau đây xut hin trên truyn thông:
– Phỉ báng cá nhân, gây hiềm khích giữa sắc tộc, tôn giáo.
– Nội dung khiếm nhã, khiêu dâm.
– Đc bit, trong thời kì rối ren, ngưi theo thuyết tdo có thtbtdo đchính phủ được phép kiểm soát truyền thông nhm tránh các hoạt động xúi giục nổi loạn, phạm pháp…vv.
Một số phương án triển khai tự do truyền thông:
– To điu kin đmi tổ chức, cá nhân đu được tự do tham gia hoạt động truyền thông
– Triển khai tranh luận tự do trong thị trường mở để tiếp cận sự thật. Mặc dù trong những thông tin đến với công chúng có cnhững thông tin sai và thông tin đúng, nhưng thuyết tdo tin rng khi công chúng tiếp cận với nhiều thông tin, công chúng sẽ tự tìm ra được thông tin phù hợp cho nhu cầu của bản thân và xã hội.
– Truyền thông cung cấp thông tin và giải trí cho công chúng, đồng thời kinh doanh và quảng cáo nhằm trở nên độc lập với chính phủ.
– Quyền lực của nhà nước đối với truyền thông cn phi đưc gii hn. Chc năng ca Nhà nưc là to môi trưng đcác cá nhân tdo tham gia truyn thông.
Thuyết tdo vi ct lõi là tdo ngôn lun, tdo báo chí nên skhông có sdphòng trong trưng hp xy ra biến đng ln như chiến tranh, phn lon, vv…
3. Thuyết Trách nhiệm xã hội bắt đầu được áp dụng vào thế kỉ XX tại Mỹ. Thuyết này có thể coi là một phiên bản được sửa đổi từ Thuyết truyền thông tự do: nếu thuyết tdo nhn mnh vic tách truyn thông ra khi vòng tay kim soát cht chca chính phthì thuyết TNXH bsung thêm rng: truyn thông phải có trách nhiệm với xã hội. Ủy ban Tự do Báo chí Mỹ là cơ quan ủng hộ phát triển học thuyết này.
Nguyên lý cơ bn: thuyết tự do cho rằng con người có đạo đức, tư duy, khả năng và động lực đi tìm sự thật. Trong dài hạn, con người sẽ suy xét được điều đúng sai. Thuyết trách nhiệm xã hội cũng cho rng con ngưi có đo đc và tư duy, nhưng nghi ngờ việc con người có động lực đi tìm sự thật hay không. Con người có thể trở thành nạn nhân của sự lừa dối và cám dỗ trong thời gian dài, trừ khi được định hướng trở lại. Điều này cho thấy thuyết trách nhiệm xã hội ra đời sau và đã áp dụng nghiên cứu về tâm lý học, xã hội học, rút kinh nghiệm từ sai sót của mô hình truyền thông tự do).
Thuyết truyền thông Trách nhiệm xã hội vẫn liệt kê các mục đích của truyền thông tương tự như Thuyết tự do: Cung cấp thông tin, tổ chức tranh luận liên quan tới vấn đề chính trị, mở rộng kiến thức của công chúng để họ có khả năng tự trị, bảo vệ quyền của cá nhân, giám sát chính phủ, quảng cáo, giải trí, duy trì độc lập tài chính. Tuy nhiên học thuyết này yêu cầu tổ chức truyền thông cân bằng giữa các mục đích: ưu tiên sự thật, kiến thức, bảo vệ quyền cá nhân; quảng cáo, giải trí, kinh doanh có trách nhiệm.
Một số phương án triển khai thuyết truyền thông Trách nhiệm xã hội
Cho ra đi các bquy tc ngành, trong đó quy đnh vtrách nhim ca cá nhân trong ngành phi đm bo đi vi nghnghip ca mình cũng như vi toàn xã hi. Cth, do công chúng chỉ trích các tổ chức truyền thông quá nhiều, cộng với việc tòa án Mỹ xử phạt các hành vi lũng đoạn thị trường của các tổ chức truyn thông, các tổ chức này đã tự kiểm điểm bản thân, đề ra các nguyên tắc cho ngành, (bộ quy tắc ngành báo chí Mỹ – 1923, BQT ngành điện ảnh – 1930, BQT ngành phát thanh – 1937, BQT ngành truyền hình – 1952).
Đhiu rõ hơn báo chí phi có trách nhim gì đi vi xã hi, xin trích dn 5 yêu cầu của Ủy ban Tự do báo chí đối với hoạt động báo chí:
1. Báo chí cần miêu tả một cách trung thực, súc tích và thông minh những sự việc trong ngày trong một bối cảnh khiến cho chúng có ý nghĩa.
2. Báo chí cần phục vụ như một diễn đàn để trao đổi, bình luận và phê bình.
3. Báo chí cần miêu tả một bức tranh đại diện cho những nhóm cấu thành trong xã hội.
4. Báo chí cần truyền tải và làm rõ những mục tiêu và giá trị của xã hội.
5. Báo chí phải cung cấp đầy đủ thông tin trong ngày (phải cập nhật nhanh).
Chính phủ cũng can thiệp vào thị trường truyền thông, loại bỏ các nội dung phản cảm, điều tiết hành vi của các công ty để tránh thị phần bị thâu tóm bởi một số công ty lớn (chống độc quyền).
Dòng chy phát trin ca hc thuyết truyn thông cũng song hành cùng hc thuyết kinh tế. Thuyết truyn thông tdo tương ng vi thuyết nn kinh tế tdo, ti thiu hóa can thip ca chính phvào thtrưng. 
4. Thuyết truyền thông toàn trị Xô Viết được áp dụng đầu tiên tại Liên Xô. Người xây dựng là các nhà quản lý nước Liên Xô, dựa trên học thuyết của Karl Marx. Tuy nhiên tác giả nhận định rằng mô hình truyền thông này khác biệt so với những gì Karl Marx mường tượng, và trong trưng hp Marx sng mãi trong snghip chúng ta thì chưa chắc Marx đã đồng ý với mô hình này. Nền tảng của học thuyết là quan niệm về Đảng và nhà nước Liên Xô như cố vấn toàn diện cho các tầng lớp người dân, dẫn dắt họ vượt qua thời kì quá độ, loại bỏ tàn dư của chế độ Tư bản. Người dân chấp nhận định hướng và vì vậy cũng chấp nhận sự kiểm soát. Truyền thông là công cụ đắc lực để Đảng tập trung quyền lực, thực hiện sứ mạng.
Truyền thông toàn trị Xô Viết
– Là công cụ của nhà nước và Đảng Cộng sản, có mối quan hệ chặt chẽ với các công cụ khác. Đây là đim khác bit vi thuyết Đc đoán.
– Thống nhất về nội dung. Các nội dung từ nước ngoài không thể thâm nhập
– Hỗ trợ giác ngộ nhân dân
– Tuyên truyền và vận động. Thêm mt đim khác bit na: đòi hi sđng tình trn vn, phn đi ngm trong đu cũng không đưc.
– Tuyên ngôn rng, truyền thông có trách nhiệm to lớn: đảm bảo quyền tự do cho người dân.
Gii thích cho điu này cn xem xét: Tự do kiểu Liên Xô khác với tự do ở các nước tư bản mà chúng ta thưng dùng quen thuc ngày nay:
Một số phương án tổ chức:
Đảng kiểm soát đánh giá và phê bình tổ chức truyền thông, kiểm duyệt nội dung truyền thông.
Nội dung đưa lên báo chí không định hướng cập nhật sự kiện hay kinh doanh mà chủ yếu để giáo dục người dân.
Trong thc tin hot đng, truyn thông phi có khnăng thay đi quan đim liên tc theo chthcp trên đm bo các mc tiêu ca Đng. Do mc tiêu ca Đng Xô Viết luôn là ti cao, nên snht quán trong thông đip truyn thông có thkhông đưc đm bo. Truyn thông sn sàng tôn vinh mt ngưi hết mc nhưng ngày hôm sau phi hbngưi đó nếu đưc yêu cu.
Tóm lại, sau phần trình bày về 4 học thuyết truyền thông, tác giả đã cung cấp góc nhìn: các mô hình truyền thông khác nhau xuất phát từ nhiều yếu tố, nhưng yếu tố cơ bản và quan trọng hơn cả là cấu trúc xã hội và thể chế của đất nước đó. Cách nhà quản lý dựa vào quan niệm về bản chất của con người, bản chất của xã hội và nhà nước, mối liên hệ giữa con người với nhà nước, bản chất của tri thức và của chân lý để xây dựng mô hình truyền thông. Thông qua phân tích mô hình truyền thông, chúng ta có thể hiểu được hệ thống kiểm soát xã hội.

2/ BN CHT TRUYN THÔNG ĐC TÀI  XÔ VIT VÀ SBT CP CA NÓ

Bn thân Marx đã tng hơn mt ln thhin stht vng  đi vi cách nhng ngưi kế cn áp dng lý tưng ca ông. Ông đã nói đy ma mai “vy thì tôi không phi ngưi theo chnghĩa Marx”. Và ti ngày hôm nay có lông skhưc tthêm ln na nếu có thchng kiến điu gì xy ra đi vi hc thuyết ca mình c Nga và các nưc trong khi xã hi chnghĩa (ngày càng teo dn). Bi tư tưng ca Marx đã tri qua nhng sbiến đi sâu sc tnhng lp hc trò kế cn truyn dy li ông, dưi áp lc hoàn cnh mà Marx không thdđoàn đưc.

Ngay tđu, chnghĩa Marx truyn thng đã thhin chnghĩa đc đoán, sbt biến, mt xu hưng phân bit rõ ràng gia đúng và sai, mt sttin đáng ngc nhiên trong vic gii thích mt phm vi ln các hành vi ca con ngưi chda trên mt s ít các s kin kinh tế (!).

Nhng kết quáp dng Marx chưa phi là cách mng tht s. Chúng chmang tính cht chính tr hơn là nhng cuc cách mng xã hi thc s. Kết quchđơn thun là schuyn giao quyn lc đt mà chưa đt đưc sự  biến đi xã hi sâu sc. Marx cho rng các cuc cách mng đó sbt ngun tsđi lp ca giai cp công nhân (lp đ) vi giai cp tư sn (phn đ) và kết thúc bng chiến thng ca nhng ngưi công nhân và shình thành mt xã hi mi không có giai cp (hp đ). Nếu theo quá trình thay đi bin chng thì có dng li tình trng xã hi không giai cp hay không thì ông không chrõ đưc (!?). 

Ông Marx cho rng nghthut, tôn giáo, triết hc và tt ccác thành phn văn hóa khác cũng phi thay đi, đu phi theo lý tưng và cơ sca tng lp thng trkinh tế. (!)
Mc tiêu ca CNCS là mt xã hi không phân chia giai cp và không tn ti nhà nưc.
Theo Engels, khi giai cp vô sn giành ly phương tin sn xut, nó đánh du chm hết cho chính nó và mi skhác bit và đi kháng giai cp, cũng đt du chm hết cho toàn  bnhà nưc. Hành đng cui cùng mang tính nhà nưc là chiếm ly toàn bphương tin sn xut dưi danh nghĩa toàn xã hi. Sau đó nhà nưc tđng suy tàn.
Quthc đây là mt cách nhìn lc quan phi thưng (hoang đưng) vcon ngưi. Con ngưi thc ra chưa đhoàn ho đsng không có chính ph. Vy lúc y, con ngưi  đưc đào to thế nào đđm nhn vtrí “chi các thiên thn” ? Và khái nim “nhà  nưc dn dn dn suy tàn là gì na? Marx và Engels không đcp ti cthmc dù hququyêt rng “thi ký hoàng kim” y sti khi giai cp công nhân nm ly chính quyn. Bmáy tuyên truyn ca Liên Xô cũng đã lúng túng, gp khó khăn khi nói v“thi khoàng kim”.

Ngay t Lê Nin và đng chí chlo tp trung giành chính quyn. Hkhông có nhiu thi gian suy nghĩ vchnghĩa xã hi scó hình thái như thế nào sau cách mng. Ý tưng ca  Lenin cho tương lai sau cách mng hu hết đmờ ảo, xa vi và không thc tế. Không hcó chương trình thng nht nào đi sau vic  quc hu hóa công nghip và tch thu các quĩ tư bn tư nhân. Ngay cđi vi nông dân, (theo tư tưng Marx, nông dân không thuc vgiai cp vô sn), chính sách ca Lenin cũng rt mp mtrong nhiu năm (chthì tư nhân chthì nông trang tp th). Do đó, sau cách mng tháng 10 Nga 1917, kinh tế xã hi Liên Xô tiến hành rt chm chp và không vng chc, có khi thay đi đưng li rt đt ngt.

Ngưi lãnh đo Đng đưc giao quyn năng vô hn khi ti v.
Hchda vào hthng truyn thông ca Đng. Tbáo Pravda phát biu tuyên ngôn ngày 7/7/1956 “Đng cng sn đã và sluôn là ngưi chduy nht ca nhng khi óc và suy nghĩ, là ngưi phát ngôn, ngưi lãnh đo và là ngưi tchc cho nhân dân trong sut quá trình đu tranh ca hvì chnghĩa cng sn”.

B máy truyn thông chvic thc hin tư tưng chđo đó. Không chp nhn tdo ngôn lun.

Tin tc là gì ? Vi mi xã hi khác, tin tc là các skin va xy ra.
Vi Liên xô, tin tccách din dch cái quá trình xã hi và nlc xây dng Nhà nưc Xô viết  xã hi chnghĩa.

S tương đng ca truyn thông Liên Xô và truyn thông ĐC quc xã

- Truyn thông đi chúng nghĩa là công c để  rèn giũa công dân trthành công cđc lc ca quc gia. 
- Chai đu mun đnh hưng ca lãnh đo, không cho phép bt cchch hưng hay nghi ngnào ngoài đưng li ca đng- ngưi dn đu.
- Hdin dch li lch stheo hưng phù hp vi sdiu hành ca h.
- Ngưi lãnh tkhông ngn ngi hi sinh mt lưng ln sinh mng con ngưi cho nim tin mà h tôn th.

Tóm li, vi các nưc tdo  dân ch, truyn thông là mt dch v mang tiếng nói xã hi, phn ánh như cu, thhiếu, ý tưng  đa hưng, ci mca công chúng, không có kết quđnh trưc. Vi Liên Xô,  truyn thông là công cquan trng, đưc sdng bi mt sng nhcác cá nhân lãnh đo, đcho ra kết quđnh trưc.

3/ TRUYN THÔNG VIT NAM NGÀY NAY

Xut phát t nn Truyn thông đc tài kiu Xô viết, truyn thông Vit Nam dùng các th thut đưc tung ra đ thao túng truyn thông.
- Ban tuyên giáo hp báo đu tun hoc khi có vic cn.
 - Giao trách nhim và kim soát tng biên tp.
- Báo Thanh Niên “thay máu đng viên” vi máu dân thưng cho các chc vqun lý.
- Lut An ninh Mạng loay hoay ra đi đkim soát ngôn lun.

Bt lc trưc Mng Xã Hi, chiu 28/12, Ban Tuyên giáo Trung ương phi hp vi BThông tin và Truyn thông và Hi Nhà báo Vit Nam tchc hi nghbáo chí toàn quc tng kết công tác năm 2018, trin khai nhim vnăm 2019. (báo Dân trí). Phát biu kết lun hi ngh, ông Võ Văn Thưng - y viên BChính tr, Trưng ban Tuyên giáo Trung ương cho rng, mng xã hi đang nh hưng sâu rng đến xã hi. Vn đđưc ông Thưng nghiêm túc đt ra đi vi báo chí là thông tin đi sau mng xã hi, dù nhiu trưng hp báo chí biết trưc thông tin. Thc tế, kênh thông tin ca báo chí rt đa dng, đi ngũ thông tin báo chí rt đông, hoàn toàn có thchđng thông tin, nhưng schm trca báo chí đã trao li thế cho mng xã hi trong vic thông tin.

“Đúng là thách thc tmng xã hi đi vi báo chí là rt ln, nhưng thách thc ln hơn chính là tư tưng, tâm thế tht bi, thua cuc ca ngưi làm báo. Ngoài ra, còn có vic hành đng chưa cht ch, chưa đng b, thiếu hiu quca các cơ chế phi hp, cũng như cơ chế qun lý nhà nưc”, ông Thưng đánh giá.
Chuyn Quốc Hội cthông qua lut An ninh Mạng và sging co mc cvi hai đi công ty Google và Facebook chng tVIt Nam cgng mà bt lc vi trào lưu quc tế

Liệu  Việt Nam có bắt chước Trung cộng tận dụng  Internet riêng để kiểm soát đảng viên cộng sản hay không ?
Tin mi: Bc Kinh yêu cu bt buc mi đng viên, khuyến khích công chc, hàng ngày phi vào mng ca Đng t30 phút đến 1 gi, đc và hiu công tác đng. Đng dùng bin pháp công ngh 4.0 đtheo dõi «chm công  đng viên» tc là kim soát bnão ca h(!).
Cuốn sách được xuất bản năm 1956 và chắc chắn đã có giá trị to lớn đối với các nhà nghiên cứu triết học và truyền thông thế gii. Đến ngày nay vn có giá trtham kho và đi chng.

Tham khảo: 


Related

VNTB 8565303125858671780

Đăng nhận xét Default Comments

BÀI VỀ LUẬT AN NINH MẠNG

Theo dõi VNTB

VƯỢT TƯỜNG LỬA VÀO VNTB

TIN MỚI

TẤN CÔNG MẠNG

TRUYỀN HÌNH

Phản hồi

Trong tuần

FANPAGE VIỆT NAM THỜI BÁO

item